Điện Phúc Thịnh

Đầu Cos KST Là Gì? Phân Loại Và Hướng Dẫn Chọn Mua Đầu Cos

Thứ Ba, 14/07/2026
Bình Nguyễn

Đầu cos KST là nhóm terminal và cable lug của K.S. Terminals dùng để kết nối dây điện với Terminal Block, relay, contactor, CB/MCCB, busbar, motor và các thiết bị điện công nghiệp. KST có nhiều dòng như cos pin/ferrule, cos tròn, cos chỉa, cos bọc cách điện và đầu cos đồng dạng ống cho dây điều khiển nhỏ đến cáp động lực tiết diện lớn.

Khi mua đầu cos KST, không nên chỉ chọn theo tiết diện dây. Cần xác định đồng thời mm² của conductor, loại đầu cực, kích thước vít/bu lông, chiều sâu terminal, loại cos và khuôn bấm. Ví dụ cùng dây 2.5 mm² nhưng đấu Terminal Block có thể dùng E2508/E2512, còn đấu vào vít hoặc stud lại cần cos tròn hoặc cos chỉa đúng kích thước.

Chọn nhanh đầu cos KST:
Dây mềm đấu Terminal Block: xem dòng E/EN – ferrule, cos pin.
Dây đấu vít hoặc bu lông: xem RNB/RV – cos tròn hoặc SNB/SV – cos chỉa.
Cáp lực đấu MCCB, busbar, motor: xem TL/TLD/TLK hoặc cable lug phù hợp.
Không biết mã: cung cấp tiết diện dây + hình đầu cực + kích thước vít để đối chiếu mã trước khi mua.

→ Xem trực tiếp: Sản phẩm KST trên Phukiencap.com | Danh mục đầu Cosse.

Đầu Cos KST Là Gì?

KST là thương hiệu của K.S. Terminals, nhà sản xuất terminal và connector có cơ sở chính tại Taiwan. Danh mục của hãng bao gồm nhiều nhóm terminal điện, automotive connector, cable lug và phụ kiện đấu nối.

Trong tủ điện và hệ thống công nghiệp, đầu cos KST có nhiệm vụ tạo giao diện phù hợp giữa conductor và đầu cực thiết bị. Tùy kiểu đấu nối, người dùng có thể chọn cos pin, cos tròn, cos chỉa, ferrule hoặc đầu cos đồng dạng ống.

Điểm quan trọng khi chọn KST là chọn đúng series và đúng mã, thay vì chỉ tìm một sản phẩm có kích thước gần giống.

Bảng Chọn Nhanh Đầu Cos KST Theo Ứng Dụng

Nhu cầu Dòng KST nên xem Thông số cần cung cấp
Dây mềm → Terminal Block E / EN – Ferrule, cos pin mm² + chiều sâu terminal
Dây → vít/bu lông RNB / RV – cos tròn mm² + M3/M4/M5/M6/M8...
Terminal cần tháo nhanh SNB / SV – cos chỉa mm² + kích thước vít
MCCB / Busbar / Motor TL / TLD / TLK mm² + lỗ bu lông + thiết bị
Nối hai đầu dây Butt connector / đầu cos nối Tiết diện + loại conductor

Các Loại Đầu Cos KST Phổ Biến

1. Đầu Cos Pin KST – Dòng E / EN

Đầu cos pin KST và ferrule được sử dụng nhiều với dây mềm nhiều sợi khi đấu vào Terminal Block, PLC, relay, nguồn 24VDC và thiết bị điều khiển.

Các mã thường được chọn theo tiết diện conductor và chiều dài phần pin. Ví dụ dây 2.5 mm² có thể gặp E2508 hoặc E2512.

2. Đầu Cos Tròn KST – Ring Terminal

Cos tròn KST có phần tiếp xúc dạng vòng kín, phù hợp các điểm đấu bằng vít hoặc bu lông.

Khi mua phải kiểm tra hai thông số riêng biệt:

tiết diện dây + kích thước lỗ bắt vít.

Cùng dây 2.5 mm² nhưng sử dụng M4, M6 hay M12 sẽ cần mã khác nhau.

3. Đầu Cos Chỉa KST – Spade / Fork Terminal

Cos chỉa KST có phần đầu dạng chữ U, thường được sử dụng với terminal bắt vít, relay, contactor hoặc thiết bị cho phép tháo dây mà không cần tháo hoàn toàn vít.

KST có cả dòng cos chỉa trần và cos chỉa bọc cách điện với nhiều dải conductor khác nhau.

4. Đầu Cos Đồng KST Dạng Ống – Cable Lug

Với cáp lực dùng cho MCCB, busbar, motor, máy biến áp hoặc tủ phân phối, có thể xem các dòng tubular copper lug như TL, TLD hoặc series tương ứng.

Nhóm này phải chọn đồng thời theo tiết diện cáp và đường kính lỗ bu lông, sau đó ép bằng khuôn phù hợp.

Dây 2.5 mm² Nên Dùng Đầu Cos KST Nào?

Đây là một trong những kích thước được tìm kiếm nhiều trong tủ điện. Tuy nhiên, dây 2.5 mm² không có một mã KST duy nhất.

Điểm đấu Đầu cos KST tham khảo Cần kiểm tra
Terminal Block E2508 / E2512 Chiều sâu vùng kẹp
Vít nhỏ RNB/RV dải 1.5–2.5 mm² M3, M4, M5, M6...
Terminal dạng vít mở SNB/SV phù hợp Dải dây + kích thước fork

Ví dụ KST E2508 được thiết kế cho dây khoảng 2.5 mm² và có phần pin khoảng 8 mm. Nếu terminal sâu hơn có thể cần xem E2512 thay vì mặc định chọn pin dài nhất.

→ Xem phân tích chi tiết: Dây 2.5 mm² nên chọn đầu cos SC hay cos pin?.

Cáp 35 mm² Nên Chọn Đầu Cos KST Nào?

Với cáp đồng 35 mm², loại đầu cos phụ thuộc chủ yếu vào điểm đấu.

Nếu đấu vào Terminal Block lớn cho phép ferrule, có thể xem dòng pin/ferrule tương ứng. Nếu đấu vào MCCB, busbar hoặc motor bằng bu lông, thường ưu tiên cable lug dạng ống như TL/TLD đúng tiết diện và đúng lỗ.

Ví dụ: TLD10-35 là đầu cos đồng dạng ống KST cho conductor 35 mm², với lỗ khoảng 10.5 mm – thường tương ứng nhóm cọc M10. Nếu thiết bị dùng M8 hoặc M12 thì cần chọn mã có kích thước lỗ phù hợp, không khoan sửa đầu cos.

Một Số Đầu Cos KST Đang Có Trên Phukiencap.com

Nếu đang tìm mua đầu cos KST cho tủ điện, có thể bắt đầu từ các mã phổ biến dưới đây rồi đối chiếu lại terminal và conductor thực tế.

KST E2508 – Cos Pin/Ferrule 2.5 mm²

Series: E Series

Tiết diện: khoảng 2.5 mm²

Pin: khoảng 8 mm

Ứng dụng: Terminal Block, PLC, relay, thiết bị điều khiển.

Xem KST E2508

KST RNB2-12 – Cos Tròn Trần 1.5–2.5 mm²

Loại: Non-insulated Ring Terminal

Dải conductor: khoảng 1.5–2.5 mm²

Lỗ: khoảng 13 mm

Ứng dụng: điểm đấu bằng stud/bu lông phù hợp.

Xem KST RNB2-12

KST SNB3-5 – Cos Chỉa Trần 2.5–4 mm²

Loại: Non-insulated Spade Terminal

Dải conductor: khoảng 2.5–4 mm²

Vật liệu: Copper

Ứng dụng: terminal và điểm đấu vít có kích thước phù hợp.

Xem KST SNB3-5

KST TLD10-35 – Đầu Cos Đồng 35 mm²

Series: TLD

Tiết diện: khoảng 35 mm²

Lỗ: khoảng 10.5 mm

Ứng dụng: MCCB, busbar, motor và mạch động lực.

Xem KST TLD10-35

Chưa biết chọn mã nào?
Gửi tiết diện dây + hình terminal/thiết bị + kích thước vít hoặc bu lông để đối chiếu mã KST. Đây là cách nhanh hơn và chính xác hơn việc chọn đầu cos chỉ theo mm².

Cách Đọc Mã Đầu Cos KST

Mã KST thường giúp nhận biết nhanh series, nhóm conductor hoặc kích thước đầu nối. Tuy nhiên phải đọc theo catalogue của đúng series.

KST E2508

E là nhóm ferrule; 25 liên quan đến conductor 2.5 mm² và 08 thể hiện phần pin khoảng 8 mm trong series này.

KST SNB3-5

SNB là nhóm spade terminal trần. Mã cụ thể phải được đối chiếu với bảng kích thước để xác nhận dải conductor và phần fork.

KST TLD10-35

TLD là series tubular lug; sản phẩm này dùng cho conductor khoảng 35 mm² và có lỗ khoảng 10.5 mm.

Không nên đoán mã: Quy tắc đặt mã có thể khác giữa các series. Khi đặt số lượng lớn, cần kiểm tra catalogue hoặc trang sản phẩm của đúng mã.

Cách Chọn Mua Đầu Cos KST Theo Tiết Diện Dây

Để chọn nhanh theo mm², có thể dùng bảng sau làm bước lọc ban đầu:

Tiết diện Terminal / Pin Vít / Busbar / Thiết bị
1.5 mm² E1508/E1510... tùy terminal RNB/RV/SNB/SV đúng dải
2.5 mm² E2508/E2512... RNB2/RV2/SNB2... đúng vít
4 mm² E4009/E4012... RNB/SNB/TL phù hợp
6 mm² E6012/E6018... RNB/RV/TL6...
16 mm² E16/EN16 nếu terminal phù hợp TL16/TLD16...
35 mm² E35/EN35 nếu thiết bị cho phép TL35/TLD35...
50 mm² E50/EN50 nếu phù hợp TL50/TLD50/TLK50...

Muốn tra rộng hơn từ 0.5 đến 240 mm², xem: Bảng chọn đầu cos theo tiết diện dây 0.5–240 mm².

6 Tiêu Chí Khi Mua Đầu Cos KST

1. Tiết diện dây: xác định chính xác 1.5, 2.5, 4, 6, 16, 35, 50 mm²...

2. Loại conductor: dây cứng, dây mềm nhiều sợi hoặc cáp lực.

3. Kiểu đầu cực: terminal nhận dây, vít, stud, MCCB, busbar hoặc motor.

4. Kích thước vít: M3, M4, M5, M6, M8, M10, M12... nếu dùng ring/spade/lug.

5. Chiều dài pin: đặc biệt quan trọng với E/EN series.

6. Kìm và khuôn bấm: phải tương thích với series KST và conductor sử dụng.

Đầu Cos KST Dùng Cho Những Ứng Dụng Nào?

Ứng dụng Nhóm KST nên xem
PLC / I/O / Terminal Block E / EN
Relay / Contactor E, RNB/RV, SNB/SV tùy đầu cực
Tủ MCC / MCCB TL / TLD / cable lug
Busbar / Motor Ring terminal hoặc tubular lug

Những Lỗi Thường Gặp Khi Mua Đầu Cos KST

Chọn theo mm² nhưng không kiểm tra vít: cos nhận đúng dây nhưng không lắp được vào thiết bị.

Chọn E2512 thay E2508 chỉ vì pin dài hơn: pin quá dài có thể để lộ phần kim loại ngoài terminal.

Dùng cos quá lớn rồi ép lại: không thay thế được việc chọn đúng connection range.

Dùng cos tròn cho terminal nhận dây: đúng tiết diện nhưng sai kiểu đầu cực.

Dùng sai khuôn bấm: mối ép có thể không đạt hình dạng và lực giữ yêu cầu.

Đặt số lượng lớn chỉ theo mã viết tay: nên đối chiếu lại hình ảnh, catalogue hoặc mẫu thực tế trước khi chốt đơn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Đầu Cos KST

Đầu cos KST của nước nào?

KST là thương hiệu của K.S. Terminals, có trụ sở và nhà máy chính tại Taiwan.

Dây 2.5 mm² dùng đầu cos KST nào?

Nếu đấu Terminal Block có thể xem E2508 hoặc E2512 tùy chiều sâu terminal. Nếu đấu vít cần chọn cos tròn hoặc cos chỉa thuộc đúng dải conductor và đúng kích thước vít.

Cáp 35 mm² dùng đầu cos KST nào?

Đấu MCCB, busbar hoặc motor có thể tham khảo TL/TLD cho 35 mm², ví dụ TLD10-35 nếu đầu cực sử dụng kích thước lỗ phù hợp.

E2508 và E2512 khác nhau gì?

Cả hai đều thuộc nhóm ferrule cho dây khoảng 2.5 mm² nhưng khác chiều dài phần pin. Chọn theo chiều sâu vùng kẹp của terminal.

Mua đầu cos KST có cần biết kích thước vít không?

Có nếu mua cos tròn, cos chỉa hoặc cable lug. Cùng tiết diện dây có thể có nhiều mã dành cho M3, M4, M6, M8, M10, M12...

Đầu cos KST có loại bọc nhựa và loại trần không?

Có. KST có nhiều series terminal cách điện và không cách điện. Cần chọn theo kiểu đầu cực, môi trường và yêu cầu cách điện.

Giá đầu cos KST bao nhiêu?

Giá phụ thuộc series, mã, tiết diện và quy cách đóng gói. Nên gửi mã KST hoặc thông số dây/đầu cực để kiểm tra đúng sản phẩm và báo giá.

Nên chọn KST hay Dong-A?

Cần so sánh theo series, tiết diện, chứng từ và yêu cầu dự án thay vì chỉ so thương hiệu. Có thể tham khảo bài KST hay Dong-A cho công trình?.

Kết Luận

Đầu cos KST có nhiều series cho dây điều khiển, Terminal Block và cáp động lực. Để mua đúng mã, không nên chỉ cung cấp tiết diện dây mà cần xác định thêm kiểu đầu cực, kích thước vít, chiều sâu terminal và loại khuôn bấm.

Nếu cần chọn nhanh, có thể nhớ:

E/EN → Terminal Block | RNB/RV → cos tròn | SNB/SV → cos chỉa | TL/TLD/TLK → cable lug công suất.

Cần báo giá hoặc đối chiếu mã đầu cos KST?

Gửi mã KST, tiết diện dây, số lượng, hình đầu cực và kích thước vít/bu lông để kiểm tra sản phẩm phù hợp và tồn kho.

Hotline: 0376.399.780 – tư vấn đầu cos KST và phụ kiện đấu nối điện.

```

Viết bình luận của bạn
Messenger