Bridge FBS 10-5 và FBS 10-6 có thay nhau được khi cùng 10 cực?
FBS 10-5 và FBS 10-6 không thay trực tiếp cho nhau trên cùng một dãy cầu đấu chỉ vì đều có 10 cực. Phoenix Contact công bố FBS 10-5 – 3030213 có bước tâm 5,2 mm, còn FBS 10-6 – 3030271 có bước tâm 6,2 mm. Số vị trí giống nhau, nhưng khoảng cách giữa các chân cắm khác nhau.
Để chọn cầu nối cắm (bridge), cần bắt đầu từ mã terminal đang dùng, tra bridge được hãng liệt kê cho mã đó, rồi kiểm dòng áp dụng và các vị trí cần nối chung. Bài này đối chiếu hai mã màu đỏ 3030213 và 3030271, không suy kết quả sang mọi biến thể có tên gần giống.
Bảng đối chiếu FBS 10-5 và FBS 10-6
Bảng 1. Các dữ kiện cần phân biệt trước khi xét thay mã
| Tiêu chí | FBS 10-5 | FBS 10-6 |
|---|---|---|
| Article No. | 3030213 | 3030271 |
| Số vị trí | 10 | 10 |
| Bước tâm (pitch) | 5,2 mm | 6,2 mm |
| Giá trị dòng trên trang bridge* | 24 A | 32 A |
| Màu của hai mã đang so sánh | Đỏ | Đỏ |
Nguồn: Phoenix Contact FBS 10-5 – 3030213 và FBS 10-6 – 3030271, các mục Product properties và Electrical properties, đối chiếu ngày 29/10/2026. *Trường Maximum load current lần lượt ghi 24 A và 32 A, kèm lưu ý dòng có thể thay đổi theo terminal sử dụng; phải xem dữ liệu phụ kiện của đúng terminal.
Vì sao cùng 10 vị trí vẫn không lắp thay nhau?
Pitch là khoảng cách tâm giữa hai vị trí liền kề. Khi cắm bridge vào dãy terminal, các chân phải khớp với vị trí tiếp nhận của dãy đó. Đừng đọc riêng hậu tố “-5” hoặc “-6” thành bước tâm chính xác 5 mm hoặc 6 mm: dữ liệu của hai mã này là 5,2 mm và 6,2 mm.
Có thể hình dung bằng một phép tính từ dữ liệu hãng: 10 vị trí tạo thành 9 khoảng tâm. Với FBS 10-5, khoảng từ tâm vị trí đầu đến tâm vị trí cuối là 9 × 5,2 = 46,8 mm; với FBS 10-6 là 9 × 6,2 = 55,8 mm. Nếu đặt trùng tâm đầu, tâm cuối của hai hàng lệch nhau 9 mm. Đây là phép minh họa bước tâm, không phải chiều dài tổng thể của sản phẩm.
Vì vậy, không ép hoặc bẻ chân để bù sai bước tâm. Nếu đổi sang một loại terminal khác, phải đối chiếu lại bridge theo terminal mới; đó là thay đổi tổ hợp, không phải thay trực tiếp một mã bridge bằng mã còn lại.
Lấy mã terminal để kiểm bridge phù hợp
Hai ví dụ dưới đây giúp bắt đầu từ đúng đối tượng. Phoenix Contact có liệt kê bridge tương ứng trong dữ liệu của từng mã terminal; không nên chọn từ tên “UT” hoặc tiết diện dây đứng riêng.
Bảng 2. Hai cặp model để tra phụ kiện, chưa thay cho kiểm cấu hình lắp
| Terminal đối chiếu | Bridge 10 vị trí hãng liệt kê | Kết quả chọn ban đầu |
|---|---|---|
| UT 2,5 – 3044076 Chiều rộng terminal: 5,2 mm |
FBS 10-5 – 3030213 | Giữ FBS 10-5 để kiểm tiếp; không thay bằng FBS 10-6 chỉ vì cùng 10 cực. |
| UT 4 – 3044102 Chiều rộng terminal: 6,2 mm |
FBS 10-6 – 3030271 | Giữ FBS 10-6 để kiểm tiếp; không thay bằng FBS 10-5 chỉ vì cùng 10 cực. |
Nguồn: Phoenix Contact UT 2,5 – 3044076 và UT 4 – 3044102, mục Dimensions và List of bridges. Đây là hai ví dụ đúng Article No., không phải bảng tương thích toàn bộ dòng UT, PT hoặc ST.
Sau khi tìm thấy cặp mã, vẫn cần kiểm đúng rãnh cắm bridge, tầng cần nối và nhóm điện thế theo sơ đồ. Một dãy có 10 terminal chưa có nghĩa cả 10 đều được nối chung. Cùng bước tâm cũng chưa đủ để kết luận một bridge khác series hoặc khác hãng dùng thay được.
Nếu đang đối chiếu mã 3030213, có thể xem trang FBS 10-5 của Phoenix Contact. Các phụ kiện đi kèm được giới thiệu trong danh mục phụ kiện cầu đấu; việc chốt mã vẫn theo terminal thực tế.
Vì sao còn phải kiểm dòng khi đã đúng bước tâm?
Phoenix Contact lưu ý khả năng mang dòng của jumper có thể khác khi dùng với các terminal khác nhau và yêu cầu xem dữ liệu phụ kiện của terminal tương ứng. Vì thế, không lấy riêng 24 A hoặc 32 A trên trang bridge làm dòng cho phép của mọi tổ hợp, cũng không lấy dòng danh định của thân terminal để gán cho bridge.
Giá trị 32 A của FBS 10-6 không làm mã này thay được FBS 10-5 trên dãy cần bước tâm 5,2 mm. Khi chốt tổ hợp, cần biết dòng qua phần cầu nối, điện áp, sơ đồ phân phối và điều kiện sử dụng. Các mục dữ liệu ATEX/IECEx có điều kiện riêng, phải đọc đúng phạm vi thay vì trộn vào thông số chung.
Cần gửi gì để đối chiếu bridge 10 cực?
Ví dụ giả định: một dòng BOQ chỉ ghi “bridge 10 cực, 20 thanh” vẫn chưa đủ để chốt FBS 10-5 hay FBS 10-6. Thông tin cần hỏi trước là mã terminal đang dùng và những vị trí cần nối chung.
| Thông tin cần gửi | Dùng để kiểm gì? |
|---|---|
| Hãng, model và Article No. của terminal; mã bridge cũ nếu có | Tra đúng danh sách phụ kiện và phân biệt biến thể. |
| Các vị trí/tầng cần nối chung, số vị trí trong mỗi nhóm | Kiểm cách bố trí và số vị trí bridge cần dùng, tránh nối nhầm nhóm điện thế. |
| Điện áp, dòng qua phần cầu nối và điều kiện ứng dụng | Đọc mức áp dụng của đúng tổ hợp, không chỉ nhìn số A trên tên hàng. |
| Số thanh cần mua, thời điểm cần và hồ sơ bắt buộc nếu có | Kiểm quy cách cung cấp và báo giá; tách số thanh đặt hàng khỏi số cực của mỗi thanh. |
Nếu đang lập cả bộ vật tư cho terminal strip, xem thêm BOM phụ kiện terminal block: nắp che, chặn cuối, marker và bridge. Bài đó giải quyết các hạng mục và cách tính; phần đối chiếu ở đây dùng để tránh đặt nhầm hai mã bridge 10 cực.
Phoenix Contact – FBS 10-5, Article No. 3030213: số vị trí, bước tâm và lưu ý về dòng áp dụng.
Phoenix Contact – FBS 10-6, Article No. 3030271: số vị trí, bước tâm và lưu ý về dòng áp dụng.
Phoenix Contact – UT 2,5, Article No. 3044076: chiều rộng terminal, danh sách bridge và dữ liệu theo điều kiện sử dụng.
Phoenix Contact – UT 4, Article No. 3044102: chiều rộng terminal, danh sách bridge và dữ liệu theo điều kiện sử dụng.

